ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
TRƯỜNG MẦM NON 11A
————————
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
TRƯỜNG MẦM NON 11A
———————
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh, chức vụ
|
Nhiệm vụ
|
Chữ ký
|
|
1
|
Vũ Thị Bích Hạnh
|
Hiệu trưởng
|
Chủ tịch hội đồng
|
|
|
2
|
Lê Hiếu Hạnh
|
Phó
Hiệu trưởng
|
Phó Chủ tịch hội đồng
|
|
|
3
|
Huỳnh Thị Hồng Thủy
|
Phó
Hiệu trưởng
|
Phó Chủ tịch hội đồng
|
|
|
4
|
Phạm Phi Dũng
|
Văn thư
|
Thư ký hội đồng
|
|
|
5
|
Phan Thị Ánh Ngọc
|
Chủ tịch công đoàn
|
Ủy viên hội đồng
|
|
|
6
|
Huỳnh Như
|
Bí thư Chi đoàn
|
Ủy viên hội đồng
|
|
|
7
|
Phạm Thị Trúc Phương
|
Tổ trưởng chuyên môn Nhà trẻ
|
Ủy viên hội đồng
|
|
|
8
|
Lê Tuyết Dung
|
Tổ trưởng chuyên môn 3-4 tuổi
|
Ủy viên hội đồng
|
|
|
9
|
Dương Thị Diên
|
Tổ trưởng chuyên môn 4-5 tuổi
|
Ủy viên hội đồng
|
|
|
10
|
Vũ Thị Anh Lan
|
Tổ trưởng chuyên môn 5-6 tuổi
|
Ủy viên hội đồng
|
|
|
11
|
Ngô Thị Tiến
|
Kế toán
|
Ủy viên hội đồng
|
|
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
MỤC LỤC
|
NỘI DUNG
|
Trang
|
|
Mục lục
|
|
|
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
|
|
|
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
|
|
|
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
|
|
|
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
|
|
|
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
|
|
|
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
|
|
|
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
|
|
|
Mở đầu
|
|
|
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
|
|
|
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
|
|
|
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
|
|
|
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
|
|
|
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
|
|
|
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
|
|
|
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
|
|
|
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
|
|
|
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
|
|
|
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
|
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
|
|
|
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
|
|
|
Mở đầu
|
|
|
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
|
|
|
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
|
|
|
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
|
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
|
|
|
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
|
|
|
Mở đầu
|
|
|
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
|
|
|
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
|
|
|
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính-quản trị
|
|
|
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
|
|
|
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
|
|
|
Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
|
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
|
|
|
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
|
|
|
Mở đầu
|
|
|
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
|
|
|
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp các tổ chức, cá nhân của nhà trường
|
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
|
|
|
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
|
|
|
Mở đầu
|
|
|
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
|
|
|
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
|
|
|
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
|
|
|
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
|
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 5
|
|
|
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG
|
|
|
Phần IV. PHỤ LỤC
|
|
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đánh giá
(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
|
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
|
Kết quả
|
|
Không đạt
|
Đạt
|
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Tiêu chuẩn 1
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 1.1
|
Mức 3
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.2
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.3
|
|
x
|
x
|
X
|
|
Tiêu chí 1.4
|
Mức 3 (a)
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.5
|
Mức 2
|
x
|
|
X
|
|
Tiêu chí 1.6
|
Mức 3
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.7
|
Mức 2
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 1.8
|
Mức 2
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 1.9
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.10
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chuẩn 2
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2.1
|
|
x
|
x
|
X
|
|
Tiêu chí 2.2
|
Mức 3 (b)
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 2.3
|
|
x
|
x
|
X
|
|
Tiêu chuẩn 3
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3.1
|
Mức 2 (a)
Mức 3
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 3.2
|
Mức 2 (a)
Mức 3
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 3.3
|
Mức 2 (a)
Mức 3
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 3.4
|
|
x
|
x
|
X
|
|
Tiêu chí 3.5
|
|
x
|
x
|
X
|
|
Tiêu chí 3.6
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chuẩn 4
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 4.1
|
Mức 3 (a)
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 4.2
|
Mức 3
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chuẩn 5
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 5.1
|
Mức 3 (a)
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 5.2
|
Mức 3
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 5.3
|
Mức 2 (c)
|
x
|
|
X
|
|
Tiêu chí 5.4
|
Mức 2 (a)
|
x
|
|
X
|
2. Kết luận: Trường đạt Mức 1/ không đạt mức 2, 3.
1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4.
|
Tiêu chí
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả: Đạt/không đạt Mức 4.
2. Kết luận: Trường đạt Mức 1.
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Mầm non 11A.
Tên trước đây (nếu có): Không có.
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh.
|
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
|
Hồ Chí Minh
|
|
Họ và tên
Hiệu trưởng
|
Vũ Thị Bích Hạnh
|
|
Huyện/quận /thị xã / thành phố
|
Quận Bình Thạnh
|
|
Điện thoại
|
028.35153157
|
|
Xã / phường/thị trấn
|
Phường 11
|
|
Fax
|
Không
|
|
Đạt CQG
|
Không
|
|
Website
|
http://mn11abinhthanh.hcm.edu.vn
|
|
Năm thành lập trường (theo Quyết định thành lập)
|
1997
|
|
Số điểm trường
|
1 điểm chính và
1 điểm lẻ
|
|
Công lập
|
X
|
|
Loại hình khác
|
Không
|
|
Tư thục
|
Không
|
|
Thuộc vùng khó khăn
|
Không
|
|
Dân lập
|
Không
|
|
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
|
Không
|
|
Trường liên kết với nước ngoài.
|
Không
|
|
|
|
1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
|
Số nhóm, lớp
|
Năm học 2013-2014
|
Năm học 2014-2015
|
Năm học 2015-2016
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
|
Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi
|
02
|
02
|
02
|
02
|
02
|
|
Số lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi
|
03
|
03
|
03
|
03
|
03
|
|
Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi
|
03
|
03
|
03
|
03
|
03
|
|
Số lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi
|
03
|
03
|
03
|
03
|
03
|
|
Cộng
|
13
|
13
|
12
|
12
|
12
|
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học 2013-2014
|
Năm học 2014-2015
|
Năm học 2015-2016
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
|
13
|
13
|
12
|
12
|
12
|
|
|
1
|
Phòng kiên cố
|
13
|
13
|
12
|
12
|
12
|
|
|
2
|
Phòng bán kiên cố
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
3
|
Phòng tạm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
II
|
Khối phòng phục vụ học tập
|
13
|
13
|
12
|
12
|
12
|
|
|
1
|
Phòng kiên cố
|
13
|
13
|
12
|
12
|
12
|
|
|
2
|
Phòng bán kiên cố
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
3
|
Phòng tạm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
III
|
Khối phòng hành chính quản trị
|
08
|
08
|
08
|
08
|
08
|
|
|
1
|
Phòng kiên cố
|
08
|
08
|
08
|
08
|
08
|
|
|
2
|
Phòng bán kiên cố
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
3
|
Phòng tạm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
IV
|
Khối phòng tổ chức ăn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhà bếp
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
V
|
Các công trình, hhối phòng chức năng khác (nếu có)
|
02
|
02
|
02
|
02
|
02
|
|
|
1
|
Phòng dành cho nhân viên
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
3
|
Nhà kho
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
Cộng
|
24
|
24
|
24
|
24
|
24
|
|
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm TĐG
|
|
Tổng số
|
Nữ
|
Dân tộc
|
Trình độ đào tạo
|
Ghi chú
|
|
Chưa đạt chuẩn
|
Đạt chuẩn
|
Trên chuẩn
|
|
Hiệu trưởng
|
01
|
01
|
Kinh
|
|
|
01
|
|
|
Phó hiệu trưởng
|
02
|
02
|
Kinh
|
|
|
02
|
|
|
Giáo viên
|
24
|
24
|
Kinh, Mường
|
|
04
|
20
|
|
|
Nhân viên
|
11
|
07
|
Kinh, Hoa
|
04
|
06
|
01
|
|
|
Cộng
|
38
|
34
|
02
|
04
|
10
|
24
|
|
b) Số liệu của 5 năm gần đây
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học 2013-2014
|
Năm học 2014-2015
|
Năm học 2015-2016
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
|
1
|
Tổng số giáo viên
|
24
|
23
|
24
|
24
|
24
|
|
2
|
Tỉ lệ trẻ em/ giáo viên(đối với nhóm trẻ)
|
14 trẻ/ giáo viên
|
14 trẻ/ giáo viên
|
08 trẻ/ giáo viên
|
14 trẻ/ giáo viên
|
13trẻ/ giáo viên
|
|
3
|
Tỉ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
4
|
Tỉ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ em bán trú)
|
17 trẻ/ giáo viên
|
18 trẻ/ giáo viên
|
17 trẻ/ giáo viên
|
16 trẻ/ giáo viên
|
18trẻ/ giáo viên
|
|
5
|
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)
|
02
|
01
|
04
|
02
|
03
|
|
6
|
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
...
|
Các số liệu khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
4. Trẻ em
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học 2013-2014
|
Năm học 2014-2015
|
Năm học 2015-2016
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng số trẻ em
|
377
|
377
|
346
|
389
|
416
|
|
|
- Nữ
|
|
190
|
155
|
163
|
201
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
|
01 (Nùng)
|
01 (Nùng)
|
01 (Tày)
|
01 (Mường))
|
|
|
2
|
Đối tượng chính sách
|
0
|
0
|
0
|
0
|
01
|
|
|
3
|
Khuyết tật
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Tuyển mới
|
110
|
103
|
108
|
108
|
81
|
|
|
5
|
Học 2 buổi/ngày
|
377
|
377
|
346
|
389
|
416
|
|
|
6
|
Bán trú
|
377
|
377
|
346
|
389
|
416
|
|
|
7
|
Tỉ lệ trẻ em/lớp
|
29 trẻ/lớp
|
29 trẻ/lớp
|
30 trẻ/lớp
|
33 trẻ/lớp
|
36 trẻ/lớp
|
|
|
8
|
Tỉ lệ trẻ em/nhóm
|
28 trẻ/ nhóm
|
28 trẻ/ nhóm
|
23 trẻ/ nhóm
|
28 trẻ/ nhóm
|
30 trẻ/ nhóm
|
|
|
|
- Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
- Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi
|
19
|
20
|
16
|
23
|
24
|
|
|
- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi
|
92
|
92
|
61
|
62
|
68
|
|
|
- Trẻ em từ 3-4 tuổi
|
84
|
92
|
99
|
90
|
107
|
|
|
- Trẻ em từ 4-5 tuổi
|
89
|
74
|
96
|
118
|
90
|
|
|
- Trẻ em từ 5-6 tuổi
|
93
|
99
|
77
|
96
|
127
|
|
|
...
|
Các số liệu khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
5. Các số liệu khác (nếu có): Không.
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tình hình chung của nhà trường:
Trường Mầm non 11A tọa lạc trên địa bàn phường 11 quận Bình Thạnh. Trường được thành lập theo Quyết định số 1141/QĐ-UB ngày 02 tháng 8 năm 1997 do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cấp. Trường có hai cơ sở cùng đóng trên địa bàn phương 11, quận Bình Thạnh, cụ thể: cơ sở 01 ở 474 Lê Quang Định có diện tích 2138,2m2 và cơ sở 02 tại số: 78 Cư xá Nguyên Hồng, với diện tích 914,5m2. Hai cơ sở được xây dựng gồm 12 phòng học, 2 phòng chức năng, có đầy đủ trang thiết bị đáp ứng công tác chăm sóc - giáo dục trẻ theo yêu cầu của Điều lệ trường mầm non.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh, Ủy ban nhân dân Phường 11; sự kết hợp chặt chẽ của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Từ năm 1997 đến nay trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, riêng năm học 2014-2015 đến năm học 2016-2017, nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Trường có Chi bộ độc lập gồm 10 đảng viên, Chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh” liên tục 3 năm liền, giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban đại diện Cha mẹ học sinh, đều hoạt động tích cực, phối hợp cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong năm học 2015-2016, nhà trường thực hiện việc tự đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non và được đoàn đánh giá ngoài của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá đạt Chất lượng giáo dục cấp độ 2. Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của các trường mầm non nói chung. Trường Mầm non 11A đã triển khai công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Mục đích tự đánh giá:
Mục đích của tự đánh giá là nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý chất lượng dạy và học, nhằm giúp nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí để xây dựng kế hoạch cải tiến, các biện pháp và không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Công khai với các cơ quan quản lý Nhà nước về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá:
3.1. Ngày 01 tháng 03 năm 2019: Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
Họp hội đồng trường cùng thảo luận về mục đích, phạm vi và xác định các thành viên của hội đồng kiểm định chất lượng nhà trường; Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá của trường.
3.2. Ngày 02 tháng 3 năm 2019: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
Xây dựng kế hoạch tự đánh giá và phổ biến kế hoạch tự đánh giá đến toàn thể giáo viên, nhân viên của nhà trường. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong hội đồng tự đánh giá.
3.3. Ngày 04 tháng 3 năm 2019: Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin minh chứng, chuẩn bị đề cương báo cáo tự đánh giá. Thảo luận về những vấn đề nảy sinh và xác định những thông tin, minh chứng cần thu thập bổ sung. Chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của từng tiêu chí để lấy ý kiến góp ý. Thông qua đề cương chi tiết báo cáo tự đánh giá.
3.4. Ngày 15 tháng 3 năm 2019: Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
Kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo tự đánh giá. Họp hội đồng tự đánh giá để thông qua báo cáo tự đánh giá đã sửa. Công bố dự thảo báo cáo tự đánh giá trong nội bộ nhà trường và đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
3.5. Ngày 22 tháng 3 năm 2019: Viết báo cáo tự đánh giá.
Tập hợp các ý kiến đóng góp cho quy trình tự đánh giá và viết báo cáo tự đánh giá.
3.6. Ngày 08 tháng 4 năm 2019: Công bố báo cáo tự đánh giá.
Công bố báo cáo tự đánh giá đã hoàn thiện trong nội bộ nhà trường. Nộp báo cáo tự đánh giá.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ.
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3:
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
Mở đầu:
Nhận thức rõ tầm quan trọng của phát triển giáo dục mầm non, trường Mầm non 11A xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển giáo dục mầm non tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển. Trường Mầm non 11A có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định, quản lý các hoạt động giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác quản lý tài chính, tài sản theo quy định Nhà nước, đảm bảo an ninh, trật tự cho trẻ và đội ngũ. Các tổ chức chính trị - xã hội và khối tổ trong nhà trường thực hiện tốt Quy chế dân chủ, nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đáp ứng yêu cầu của Điều lệ trường mầm non.
1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Mức 1:
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển .
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.
1.1.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
- Nhà trường có xây dựng kế hoạch chiến lược và phát triển trường mầm non 11A giai đoạn (2016 – 2021) phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật Giáo dục (Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục số 07/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015), phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các nguồn lực của nhà trường [H1-1.1-01]
- Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xác định bằng văn bản và đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh phê duyệt số 158/KH-MN11A ngày 12/9/2016 [H1-1.1-01]
- Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được công khai phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong buổi họp Hội đồng sư phạm và được công khai bằng hình thức niêm yết tại bảng tin nội bộ, trên trang web và được đăng tải trên công thông tin điện tử [H1-1.1-02]
Mức 2:
Hằng năm, nhà trường cụ thể hóa các giải pháp, giám sát thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển trong kế hoạch năm học [H1-1.1-3], có báo cáo tổng kết năm học [H1-1.1-04]
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng. Tuy nhiên, chiến lược xây dựng và phát triển có một vài hạng mục chưa khả thi, cần điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với thực tế và thực hiện chưa thường xuyên.
1.1.2. Điểm mạnh:
Phương hướng chiến lược của trường Mầm non 11A (giai đoạn 2016-2021) cơ bản đã xác định được những mục tiêu cụ thể, các biện pháp thực hiện cho từng năm, nhằm nêu cao tinh thần trách nhiệm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ. Được sự quan tâm giúp đỡ của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh, của Đảng ủy, chính quyền địa phương về mọi mặt, sự hợp tác, hỗ trợ của Hội cha mẹ học sinh để đơn vị thực hiện lộ trình đúng kế hoạch và hiệu quả nhất.
1.1.3. Điểm yếu:
Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường có một vài hạng mục chưa khả thi về cải tạo sân chơi cho trẻ và cải tạo phòng Hiệu trưởng và phòng tài vụ ở cơ sở 1 khó thực hiện, cần điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với thực tế, cần thực hiện thường xuyên hơn.
1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục cụ thể hóa các giải pháp và giám sát việc thực hiện chiến lược phát triển giai đoạn 2016-2021. Ban Giám hiệu rà soát thông qua hội đồng nhà trường, bổ sung điều chỉnh phương hướng chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
1.1.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2/3.
1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
1.2.1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Hội đồng trường Mầm non 11A nhiệm kỳ 2018-2023 được Phòng Giáo dục và Đào tạo công nhận theo Quyết định số 20-8/QĐ-GDĐT ngày 16 tháng 3 năm 2018 gồm 09 thành viên: 01 Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng, 01 Chủ tịch công đoàn, 01 Bí thư chi đoàn, 04 tổ trưởng chuyên môn. Bà Vũ Thị Bích Hạnh: Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng làm chủ tịch hội đồng, Bà Lê Hiếu Hạnhb - Thư ký Hội đồng [H1-1.2-01] và các Hội đồng khác: Hội đồng thi đua, khen thưởng [H1-1.2-02]; Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm [H1-1.2-03]; Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi cấp trường [H1-1.2-04] do Hiệu trưởng trường Mầm non 11A ra Quyết định thành lập.
b) Các hội đồng thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 18, 19 Điều lệ trường mầm non (Văn bản hợp nhất số: 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015): Hội đồng trường làm việc theo phương thức thảo luận, thông qua các nghị quyết tập thể tại các cuộc họp của Hội đồng trường để đưa ra các quyết định trong phạm vi các nhiệm vụ đã được quy định. Hội đồng thi đua khen thưởng xây dựng các nội dung khen thưởng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng học kỳ, năm học. Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi cấp trường dự giờ các hoạt động học, giờ chơi và giờ ăn được quy định trong Chương trình giáo dục mầm non, có tác dụng giáo dục, khuyến khích động viên giáo viên học hỏi, trao đổi, rút kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ và sử dụng đồ dùng dạy học, đồ chơi, môi trường trong lớp, ngoài lớp [H1-1.1-04]; [H1-1.2-04].
c) Hoạt động của các hội đồng được nhà trường định kỳ rà soát, đánh giá kết quả thực hiện thông qua các cuộc họp, báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường có nhận xét đánh giá về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các hội đồng. Biên bản họp hội đồng có ghi lại những nội dung nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của hội đồng [H1-1.1-04].
Mức 2:
a) Các Hội đồng hoạt động có hiệu quả thực hiện đúng theo các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường. Biên bản họp hội đồng có ghi lại những nội dung nhận xét, đánh giá hiệu quả hoạt động của hội đồng
[H1-1.1-04].
1.2.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đầy đủ Hội đồng trường và các hội đồng khác. Các thành viên trong hội đồng có trình độ chuyên môn và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
1.2.3. Điểm yếu:
Trong hội đồng trường là những thanh viên kiêm nhiệm các công tác khác nên còn hạn chế trong việc sắp xếp thời gian nghiên cứu tài liệu hướng dẫn cho công việc.
1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tuyên truyền, hướng dẫn các thành viên trong hội đồng nhà trường nghiên cứu kỹ hơn các văn bản hướng dẫn để có cách nhìn phù hợp thực tế hơn khi làm việc cùng nhau nhằm đem lại hiệu quả đúng vơi vai trò, chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.2.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2/2.
1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
1.3.1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Trường có Chi bộ độc lập, hiện có 10 đảng viên (03 cán bộ quản lý, 07 giáo viên), Hiệu trưởng trường cũng là Bí thư chi bộ nên rất thuận lợi trong việc lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động trong trường. Chi bộ hoạt động theo đúng Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, có xây dựng quy chế hoạt động của Chi bộ, Nghị quyết Chi bộ, chấp hành tốt chỉ đạo của Quận ủy, Đảng ủy Phường 11 [H1-1.3-01]. Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định, có Quyết định thành lập và công nhận các đoàn thể [H1-1.3-02]. Công đoàn cơ sở gồm 38 công đoàn viên được chia làm 3 tổ công đoàn và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động trong nhà trường gồm có 08 đoàn viên [H1-1.3-03]. Ngoài ra, nhà trường còn có Chi hội Chữ thập đỏ hoạt động theo chỉ đạo của Hội Chữ thập đỏ quận Bình Thạnh và Chi hội Khuyến học được thành lập từ năm 2012 có 38 hội viên, tỉ lệ 100%, trong đó Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục là Chi hội trưởng [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05].
b) Chi bộ Đảng của nhà trường lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường, Chi bộ sinh hoạt theo Hướng dẫn số 12-HD/BTCTW ngày 06/7/2018 của Ban Tổ chức Trung ương về một số vấn đề về nâng cao chất lượng sinh hoạt Chi bộ. Chi bộ lãnh đạo và hoạt động thông qua Nghị quyết chi bộ [H1-1.3-01]; Công đoàn tổ chức các hoạt động phong trào và vận động đoàn viên công đoàn tham gia các phong trào thi đua của đơn vị và cấp trên, công đoàn xây dựng hệ thống quy chế và tổ chức hoạt động bằng quy chế [H1-1.3-02]; Chi đoàn thanh niên hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vận động, giáo dục rèn luyện đoàn viên thanh niên, tổ chức phát động và tham gia các hoạt động phong trào do của cấp trên [H1-1.3-03]; Chi hội Chữ thập đỏ thực hiện hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện về cứu trợ và trợ giúp nhân đạo; chăm sóc sức khoẻ; sơ cấp cứu ban đầu; hiến máu nhân đạo; tuyên truyền các giá trị nhân đạo; tham gia phòng ngừa, ứng phó thảm họa... [H1-1.3-04]; Chi hội Khuyến học vận động hội viên tham gia học tập suốt đời, nuôi heo đất khuyến học, xây dựng đơn vị học tập, gia đình học tập, cộng đồng học tập..., xây dựng quỹ khuyến học khuyến tài, hỗ trợ trẻ em nghèo hiếu học [H1-1.3-05].
c) Hằng năm, các tổ chức đoàn thể thực hiện các loại sổ sách theo quy định được rà soát, đánh giá theo định kỳ và trên cơ sở đó xây dựng Nghị quyết, chương trình, kế hoạch cho năm tiếp theo [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02];
[H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05].
Mức 2:
a) Chi bộ trường Mầm non 11A thuộc Đảng bộ Phường 11 quận Bình Thạnh được thành lập theo Quyết định số 74-QĐ/ĐU [H1-1.3-01], hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, Pháp luật và Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam. Chi bộ có 10 đảng viên, chiếm tỉ lệ 26,3% của toàn trường. Các đảng viên thực hiện nhiệm vụ được phân công theo Nghị quyết Đại hội Chi bộ. Trong 05 năm liền kề có 03 năm đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh và 02 năm đạt Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ.
b) Công đoàn, Chi đoàn, Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học có đóng góp tích cực cho việc xây dựng chính quyền, phát triển nhà trường và các phong trào của trường và cấp trên [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05].
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp đến thời điểm đánh giá, Chi bộ trường Mầm non 11A có 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, 03 năm còn lại đạt Chi bộ vững mạnh, xuất sắc [H1-1.3-01].
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng. Công đoàn, Chi đoàn, Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học có đóng góp tích cực cho việc xây dựng chính quyền, phát triển nhà trường và các phong trào của trường và cấp trên. Vận động đóng góp tích cực cho công đồng, công tác từ thiện giúp đỡ các trẻ em nghèo, hoàn cảnh khó khăn, thăm các trung tâm cộng đồng cần giúp đỡ, hiến máu nhân đạo, tham gia giữ gìn trật tự, an ninh xã hội [H1-1.1-04]; [H1-1.1-05].
1.3.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có Chi bộ Đảng, có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Có các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực góp phần vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, đưa nhà trường ngày càng phát triển. Được sự hợp tác, hỗ trợ của Hội cha mẹ học sinh. Được sự quan tâm của Đảng ủy và chính quyền địa phương về mọi mặt.
1.3.3. Điểm yếu:
Sự phối hợp giữa các đoàn thể chưa đủ thống nhất để xây dựng khối đoàn kết.
1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Chỉ đạo các đoàn thể phối hợp tốt hơn góp phần quan trọng vào xây dựng khối đoàn kết nội bộ, phát triển nhà trường.
1.3.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3/3.
1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2:
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3:
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1.4.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Trường Mầm non 11A có Hiệu trưởng [H1-1.4-01], 02 Phó Hiệu trưởng: Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục [H1-1.4-02]; Phó Hiệu trưởng chăm sóc nuôi dưỡng [H1-1.4-03].
b) Trường Mầm non 11A có cơ cấu tổ chức theo quy định gồm 05 tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn 18-36 tháng (có 06 giáo viên ); tổ chuyên môn 3-4 tuổi (có 06 giáo viên); tổ chuyên môn 4-5 tuổi (có 06 giáo viên); tổ chuyên môn 5-6 tuổi (có 06 giáo viên); tổ cấp dưỡng (có 04 cấp dưỡng) và 01 tổ văn phòng (có 01 văn thư, 01 kế toán, 01 nhân viên y tế, 01 nhân viên phục vụ, 02 bảo vệ). Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng được phân công hỗ trợ quản lý thực hiện các chỉ đạo chuyên môn [H1-1.4-04].
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định: Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo năm, tháng nhằm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, tổ chức sinh hoạt định kỳ 02 tuần 01 lần: bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường [H1-1.4-05]; [H1-1.4-06]. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên [H1-1.4-07]; Các thành viên của tổ chuyên môn và tổ văn phòng tham gia đánh giá, xếp loại hằng năm [H1-1.4-08].
Mức 2:
a) Hằng năm, dựa vào các chuyên đề trọng tâm của nhà trường, tổ chuyên môn đề xuất ít nhất 01 chuyên đề còn hạn chế; thực hiện thao giảng chuyên đề theo sự phân công của cán bộ quản lý và áp dụng đại trà ở tất cả các lớp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục [H1-1.4-05].
b) Hằng tháng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng họp định kỳ 02 lần 01 tháng để kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục [H1-1.4-05].
Mức 3:
a) Thông qua các buổi họp của tổ chuyên môn và tổ văn phòng, các thành viên trong tổ đưa ra các biện pháp trong việc thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Tuy nhiên, các tổ có đưa ra các ý kiến đề xuất trong buổi họp nhằm đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường, tuy nhiên chưa đạt kết quả cao [H1-1.4-05].
b) Các thành viên trong tổ chuyên môn có đầu tư tiết học và hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn theo kế hoạch của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
[H1-1.4-10]; [H1-1.1-04].
1.4.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Các tổ có xây dựng Kế hoạch năm, tháng; thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
1.4.3. Điểm yếu:
Nội dung sinh hoạt các tổ chuyên môn có các ý kiến đề xuất trong buổi họp nhằm đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường tuy nhiên chưa đạt cao.
1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo, các tổ chuyên môn tiếp tục duy trì việc xây dựng Kế hoạch hoạt động của tổ theo năm, tháng; tổ chức sinh hoạt theo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. Hiệu trưởng chỉ đạo 02 Phó Hiệu trưởng tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn của các tổ theo định kỳ nhằm gợi ý, hướng dẫn và khuyến khích giáo viên, nhân viên mạnh dạn đưa ra các ý kiến đề xuất, những khó khăn trong quá trình thực hiện để tìm ra biện pháp khắc phục nhằm đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
1.4.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1, 2/3.
5. Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo:
Mức 1:
a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày;
c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ cùng một dạng khuyết tật.
Mức 2:
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.
Mức 3:
Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
1.5.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Nhà trường thực hiện phân chia trẻ theo độ tuổi đúng quy định, cụ thể: 01 nhóm 19-24 tháng, 02 nhóm 25-36 tháng; 03 lớp 3-4 tuổi; 03 lớp 4-5 tuổi; 03 lớp 5-6 tuổi [H1-1-05-01]. Năm học 2018-2019, trường Mầm non 11A có tổng số học sinh là 347 trẻ, được chia thành 12 nhóm lớp [H1-1.5- 01].
b) 100% trẻ ở các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học bán trú tại trường [H1-1.5-02].
c) Nhà trường không có trẻ khuyết tật.
Mức 2:
Số trẻ giữa các lớp ở 2 cơ sở không đồng đều và chưa đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non và được phân chia theo độ tuổi như sau:
- Nhóm Cơm nát (19-14 tháng): 21/20 trẻ;
- Nhóm Cơm thường 1 (25-36 tháng): 32/25 trẻ;
- Nhóm Cơm thường 2 (25-36 tháng): 19/25 trẻ;
- Lớp Mầm 1 (3-4 tuổi): 27/25 trẻ;
- Lớp Mầm 2 (3-4 tuổi): 28 /25 trẻ;
- Lớp Mầm 3 (3-4 tuổi): 26/25 trẻ;
- Lớp Chồi 1 (4-5 tuổi): 32/30 trẻ;
- Lớp Chồi 2 (4-5 tuổi): 31/30 trẻ;
- Lớp Chồi 3 (4-5 tuổi): 42/30 trẻ;
- Lớp Lá 1 (5-6 tuổi): 27/35 trẻ;
- Lớp Lá 2 (5-6 tuổi): 30/35 trẻ;
- Lớp Lá 3 (5-6 tuổi): 33/35 trẻ.
Mức 3:
Nhà trường có 12 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, không vượt quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo [H1-1.5-01].
1.5.2. Điểm mạnh:
Trẻ được phân chia theo độ tuổi, 100% trẻ được học bán trú tại trường.
1.5.3. Điểm yếu:
Một vài nhóm, lớp sĩ số học sinh vượt quá quy định của Điều lệ trường Mầm non .
1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục phân chia trẻ theo độ tuổi, trang bị đồ dùng đồ chơi, tạo môi trường hoạt động đảm bảo cho trẻ được học bán trú nhằm phát huy tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Hiệu trưởng lên kế hoạch tuyển sinh để đảm bảo số trẻ trong các nhóm, lớp theo đúng quy định.
1.5.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,3/3.
1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.
Mức 1:
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3:
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1.6.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
- Việc lưu trữ hồ sơ được nhà trường thực hiện nghiêm túc, khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ [H1-1.6-01].
- Hằng năm, nhà trường có lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định; Hằng tháng có công khai và tự kiểm tra tài chính [H1-1.6-02]; Kiểm tra tài sản theo học kỳ [H1-1.4-06]. Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng, bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành [H1-1.6-03].
- Nhà trường quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, tài sản đảm bảo đúng mục đích để phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1.4-06]; [H1-1.6-02].
Mức 2:
a) Nhà trường có trang bị đầy đủ các phần mềm quản lý và Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường như: cổng thông tin điện tử, mạng thông tin nội bộ, phần mềm bán trú [H1-1.6-04].
b) Trong 05 năm liên tiếp tính từ năm 2014 đến thời điểm đánh giá tập thể trường Mầm non 11A khộng có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3:
Nhà trường chưa xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1.6.2. Điểm mạnh:
Nhà trường quản lý tốt hành chính, tài chính, tài sản theo quy định.
1.6.3. Điểm yếu:
Nhà trường chưa có kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2010-2021, nhà trường sẽ cải tạo một khu vực để làm nơi lưu trữ hồ sơ và sắp xếp cho gọn. Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục lưu trữ hồ sơ, văn bản theo quy định. Sử dụng đúng mục đích và phát huy hiệu quả công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường và thực tế địa phương.
1.6.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1, 2 /3.
1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên:
Mức 1:
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
1.7.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Hằng năm, nhà trường có xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và triển khai đến đội ngũ. Tạo điều kiện để giáo viên, nhân viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng do Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh tổ chức [H1-1-07-01]; [H1-1-07-02].
b) Đầu năm học, nhà trường phân công, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý theo trình độ chuyên môn, năng lực từng cá nhân nhằm đảm bảo hiệu quả công việc trong các hoạt động được quy định tại Điều 36 Điều lệ trường mầm non [H1-1.4-04].
c) Cán bộ, giáo viên, nhân viên được bảo đảm các quyền theo quy định tại Điều 37 Điều lệ trường mầm non (Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Điều 17 Điều lệ trường mầm non (Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 18/6/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Nhà trường luôn tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định, được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo quy định; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự [H1-1.6-03]; [H1-1.7-04].
Mức 2:
a) Nhà trường có các biện pháp để phát huy tốt năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, có kế hoạch bồi dưỡng nhân viên nấu ăn tính khẩu phần dinh dưỡng và chế biến món ăn, qua dự giờ thực tế các lớp, cán bộ quản lý nắm năng lực trình độ chuyên môn của từng người, từ đó có các biện pháp bồi dưỡng cụ thể để phát huy năng lực của giáo viên thông qua các Hội thi giáo viên giỏi Chu Văn An, giáo viên giỏi cấp quận, cấp trường nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn trong nhà trường [H1-1-07-06].
1.7.2. Điểm mạnh:
Trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, phân công sử dụng hợp lý, đảm bảo các quyền theo quy định.
1.7.3. Điểm yếu:
Công tác bồi dưỡng giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi Chu Văn An, giáo viên giỏi cấp quận đạt chưa cao.
1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục thực hiện và nâng cao công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định hiện hành. Hiệu trưởng chỉ đạo Phó Hiệu trưởng tham gia sinh hoạt với các tổ để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, gợi ý, cung cấp tài liệu để các tổ nghiên cứu sâu những vấn đề chưa rõ nhằm làm phong phú thêm nội dung sinh hoạt tổ. Bồi dưỡng chuyên môn cho các giáo viên giỏi cấp trường về lý thuyết, kỹ năng thuyết trình và thực hành.
1.7.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1/2.
1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục:
Mức 1:
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2:
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
1.8.1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ đạo giáo viên tổ chức các hoạt động vui chơi, học tập, lao động và các hoạt động lễ, hội. Thực hiện tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em đến cha mẹ học sinh phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương [H1.1.8.01]; [H1.1.8.02].
b) Giáo viên thực hiện đầy đủ các nội dung theo kế hoạch giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động hằng ngày của trẻ đảm bảo các mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non [H1.1.6.05].
c) Kế hoạch giáo dục của giáo viên được rà soát, đánh giá, từng tháng đối với mẫu giáo, từng quý đối với nhà trẻ theo từng lĩnh vực và được điều chỉnh phù hợp với khả năng của trẻ [H1.1.6.05].
Mức 2:
a) Hằng tháng, Ban Giám hiệu kiểm tra, đánh giá các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ qua dự giờ, thăm lớp, tổ chức thực hiện chuyên đề và đề ra biện pháp chỉ đạo giáo viên, nhân viên thông qua các buổi họp chuyên môn để rút kinh nghiệm và thực hiện đạt hiệu quả [H1-1.8-01];
[H1-1.8-02]. Tuy nhiên, vẫn còn một số giáo viên khi tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm trung tâm chưa đạt hiệu quả, chưa linh hoạt khi vận dụng nội dung, phương pháp để dạy trẻ [H1.1.6.05].
1.8.2. Điểm mạnh:
Kế hoạch giáo dục đã được xây dựng theo Chương trình giáo dục mầm non và được rà soát, đánh giá, được điều chỉnh phù hợp với khả năng của trẻ và tình hình thực tế.
1.8.3. Điểm yếu:
Công tác bồi dưỡng giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp ngành chưa cao.
1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục chỉ đạo giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với từng độ tuổi. Hiệu trưởng chỉ đạo Phó hiệu trưởng hướng dẫn, bồi dưỡng lý thuyết và thực hành tiết dạy giáo dục lấy trẻ làm trung tâm theo các môn học, gợi ý các hình thức nhằm giúp giáo viên vận dụng nội dung, phương pháp cho linh hoạt nhằm thực hiện đạt hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.8.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1/2.
1.9 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở:
Mức 1:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.
1.9.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Hằng năm, nhà trường thực hiện thảo luận, lấy ý kiến đóng góp của Cán bộ, giáo viên, nhân viên khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, thang điểm thi đua, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường (theo quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), tạo được sự đồng thuận nhất trí cao trong Chi bộ Đảng, trong các hoạt động của nhà trường [H1-1.9-01]. Tuy nhiên, vẫn còn một số giáo viên, nhân viên trong trường chưa phát huy dân chủ đúng nơi, đúng lúc. Dẫn đến tình trạng trường có đơn thư khiếu nại, tố cáo nặc danh không thực hiện đúng theo trình tự cấp, bậc trong năm học 2017-2018.
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.
c) Hằng năm, nhà trường có báo cáo tổng kết thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở và tổ chức họp mỗi tháng 01 lần để kiểm tra, giám sát các hoạt động thực hiện kế hoạch [H1-1.9-02].
Mức 2:
Hằng năm, nhà trường tổ chức Hội nghị Cán bộ công chức để thống nhất và công khai một số nội dung như: Kế hoạch chi tiêu nội bộ, tiêu chuẩn thi đua, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, công tác khen thưởng, kỷ luật, công tác tài chính, các khoản thu chi. Việc thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả tại bảng tin công khai của nhà trường và tại cổng thông tin điện tử của trường [H1.1.09.03].
1.9.2. Điểm mạnh:
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến trong việc xây dựng Quy chế dân chủ. Có các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ, đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả về các chế độ chính sách cho đội ngủ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
1.9.3. Điểm yếu:
Vẫn còn một số giáo viên, nhân viên trong trường chưa phát huy dân chủ đúng nơi, đúng lúc. Dẫn đến tình trạng trường có đơn thư khiếu nại, tố cáo nặc danh trong năm học 2017-2018.
1.9.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và các năm trở về sau, nhà trường phối hợp cùng đoàn thể tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng đến đội ngũ, nắm bắt dư luận quần chúng kịp thời để tuyên truyền giải thích cho đội ngũ hiếu giải quyết kịp thời những thắc mắc không hay xảy ra.
1.9.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2/2.
10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1:
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1.10.1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Hằng năm, nhà trường phối hợp với công an Phường 11, quận Bình Thạnh để xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự [H1-1.10-01]; an toàn phòng, chống tai nạn thương tích [H1-1.10-02]; Phương án vệ sinh an toàn thực phẩm [H1-1.10-03]; an toàn phòng, chống cháy, nổ theo đúng quy định
[H1-1.10-04]; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai [H1-1.10-05]; an toàn phòng, chống dịch bệnh [H1-1.10-06]; phòng, chống các tệ nạn xã hội và bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-07]; hồ sơ y tế trường học [H1-1.10-08]. Có tổ chức bếp ăn cho trẻ và được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm [H1-1.10-09].
b) Nhà trường có hộp thư góp ý được gắn ở trước cổng trường, có đường dây nóng qua số điện thoại trưởng và có lịch tiếp dân dán ở trước cửa văn phòng để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân và cha mẹ học sinh [H1-1.10-09]; Cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ được làm việc và học tập trong môi trường luôn bảo đảm an toàn tuyệt đối [H1-1.10-10].
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
a) Đầu năm học, nhà trường liên hệ các ban ngành tổ chức tập huấn, diễn tập cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về việc thực hiện các phương án đảm bảo an ninh trật tự; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; tham gia lớp học tập, bồi dưỡng về vệ sinh an toàn thực phẩm do Trung tâm y tế quận Bình Thạnh tổ chức [H1-1.10-11].
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1.10.2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng các phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học. Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới xảy ra trong nhà trường.
1.10.3. Điểm yếu:
Mặt tiền trường ở cơ sở 1, diện tích đường giao thông nhỏ nên cũng ảnh hưởng phần nào trong giờ cao điểm đón và trả trẻ, xe cộ dễ bị ùn tắc.
1.10.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong những năm học tiếp theo, nhà trường sẽ tiếp tục duy trì và thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và cho trẻ. Đồng thời tăng cường công tác an ninh trật tự trước, trong và sau giờ đón trả trẻ, phân công bảo vệ sắp xếp xe phụ huynh cho gọn để không bị kẹt xe.
1.10.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2/2.
Kết luận về Tiêu chuẩn 1:
Điểm mạnh nổi bật:
Nhà trường có xây dựng đề án kế hoạch chiến lược cụ thể và được Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh phê duyệt. Có các hội đồng theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Trẻ được phân chia theo độ tuổi và 100% trẻ học bán trú. Có các phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.
Điểm yếu cơ bản:
Vẫn còn một số giáo viên, nhân viên trong trường chưa phát huy dân chủ chủ đúng nơi, đúng lúc. Dẫn đến tình trạng trường có đơn thư khiếu nại, tố cáo nặc danh trong năm học 2017-2018, nhà trường phối hợp cùng đoàn thể tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng đến đội ngũ, nắm bắt dư luận quần chúng kịp thời để tuyên truyền giải thích cho đội ngũ hiếu giải quyết kịp thời những thắc mắc không hay xảy ra. Số giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi do Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh tổ chức đạt kết quả chưa cao
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 10/10.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/10.
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
Mở đầu:
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên là yếu tố quyết định sự phát triển của nhà trường. Do đó, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn về đào tạo, có đầy đủ phẩm chất năng lực cần thiết và không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là vấn đề then chốt để đáp ứng yêu cầu của công việc. Chính vì vậy, nhà trường luôn tập trung công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên để có đủ năng lực chăm sóc và giáo dục trẻ. Với những nỗ lực trong nhiều năm qua, trường Mầm non 11A đã từng bước có những đổi mới trong công tác đáp ứng tốt những yêu cầu, mục tiêu giáo dục của nhà trường nói riêng và của ngành nói chung. Đồng thời nhà trường luôn tạo được môi trường thân thiện, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.
Mức 1:
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3:
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Mức 1:
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định:
a) Hiệu trưởng có nghiệp vụ quản lý giáo dục công tác trong ngành từ năm 1987 đến nay (32 năm), phó hiệu trưởng chăm sóc giáo dục công tác từ năm 2006 đến nay (13 năm), phó hiệu trưởng chăm sóc nuôi dưỡng công tác từ năm 2003 đến nay (16 năm). Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng đã tốt nghiệp Đại học sư phạm mầm non, có chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục; Phó hiệu trưởng chăm sóc nuôi dưỡng đang học thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục khóa 2018-2020. Cán bộ quản lý đã học qua lớp trung cấp lý luận chính trị hành chính [H1-1.4-01]; [H1-1.4-02]; [H1-1.4-03].
b) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có năng lực công tác, phẩm chất đạo đức tốt; được đánh giá đảng viên hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ; được xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng xuất sắc; đánh giá công chức-viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm
[H2-2.1-01].
c) Cán bộ quản lý đều có tham gia các lớp học bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục do phòng giáo dục tổ chức. Thông qua viêc quản lý và tổ chức hiệu quả các hoạt động trong nhà trường (nắm vững Chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn. Sử dụng tốt phần mềm quản lý nhà trường; Cổng thông tin điện tử; Mindjet mind manager; FoodKids 2.0 [H1-1.6-03]; [H1-1.8-03];
[H2-2.1-02].
Mức 2:
- Trong 05 năm liên tiếp Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng đều được lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh nhận xét và đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều đạt hoàn thành xuất xắc nhiệm vụ nhiều năm liền, 01 năm gần đây thì được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ [H2-2.1-01].
b) Các cán bộ quản lý đếu tham dự đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên đề, nghe báo cáo thời sự, tham gia đầy đủ các buổi học tập chính trị hè hàng năm và đều đạt kết quả, tất cả cán bộ quản lý đều đã hoàn thành lớp trung cấp chính trị Cán bộ quản lý được sự tín nhiệm của tập thể giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm [H1-1.4 -01], [H1-1.4 -02], [H1-1.4 -03], [H2-2.1-02].
Mức 3:
Trong 05 liên tiếp các cán bộ quản lý đều được đánh giá và xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, riêng một năm gần đây được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ. Những năm gần đây đều có bằng khen của quận, chiến sĩ thi đua [H2-2.1-01].
2.1.2. Điểm mạnh:
Hiệu trưởng và hai Phó Hiệu trưởng công tác liên tục trong ngành trên 10 năm, đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất đạo đức chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý theo yêu cầu của Điều lệ trường mầm non.
Việc ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin vào công tác quản lý, còn hạn chế.
2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm học tiếp theo, cán bộ quản lý tiếp tục tự bồi dưỡng, học tập và rèn luyện kỹ năng sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin vào công tác quản lý để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bên cạnh đó thì cán bộ quản lý cũng phải nổ lực và duy trì, phát huy giữ gìn uy tín của mình nhằm góp phần trong việc quản lý, chỉ đạo điều hành hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao hơn.
2.1.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3/3.
2.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Mức 1:
a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
2.2.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
- Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định.
Hiện nay, tổng số giáo viên của trường là 24/12 lớp, trong đó nhà trẻ có 06 giáo viên bình quân 09 trẻ/giáo viên; mẫu giáo có 18 giáo viên bình quân 17 trẻ/giáo viên [H1-1.4-04].
b) Có 24/24 giáo viên, tỉ lệ 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó có 20/24 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn tỉ lệ 83,3%. Năm học 2018-2019 có 03 giáo viên đang tham gia học lớp liên thông từ Cao đẳng lên Đại học Sư phạm mầm non, 04 giáo viên đang theo học đại học Sư phạm mầm non [H2-2.2-01].
c) Nhà trường có 100% giáo viên được xếp loại từ khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Trong năm học 2017-2018 có 05/24 (tỷ lệ 20,83%) giáo viên được xếp loại xuất sắc, 19/24 (tỷ lệ 79,16%) giáo viên xếp loại khá, không có giáo viên xếp loại trung bình [H1-1.4-07].
Mức 2:
a) 24/24 giáo viên, tỉ lệ 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó có 20/24 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn tỉ lệ 83,3%. Năm học 2018-2019 có 03 giáo viên đang tham gia học lớp liên thông từ Cao đẳng lên Đại học Sư phạm mầm non, 04 giáo viên trung học theo học đại học Sư phạm mầm non [H2-2.2-01].
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 100% giáo viên được xếp loại từ khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, không có giáo viên xếp loại ở mức đạt [H1-1.4-07].
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo [H1-1.1-04].
Mức 3:
a) Tính đến thời điểm hiện tại thì có 20/24 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn tỉ lệ 83,3%, có 03/24 giáo viên đang theo học đại học tại trường Đại học Sài Gòn [H1-1.4-04]. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì, ổn định và có thể trong 03 năm tới thì nhà trường sẽ đạt 100% giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn
[H1-1.4-04].
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có 05/24 tỷ lệ 20,8% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt chưa đạt ít nhất 30% theo quy định [H1-1.4-07].
2.2.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo quy định 24/12 giáo viên/lớp
Tỉ lệ giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn cao (83,3%,).
100% giáo viên được đánh giá xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt từ khá trở lên, không có giáo viên xếp loại kém.
2.2.3. Điểm yếu:
Tỷ lệ đạt chuẩn nghề nghiệp của giáo viên ở mức tốt chưa cao (chưa đạt đến mức ít nhất 30% đạt tốt).
2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng;
Trong năm học 2018-2019 trường đã có 08 giáo viên tham gia lớp học đại học nhằm nâng chuẩn trình độ đào tạo, Hiệu trưởng tiếp tục phân công đủ số giáo viên/ lớp theo quy định và thực hiện đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non hằng năm. Cố gắng phấn đấu duy trì số lượng giáo viên được xếp loại từ khá trở lên, không có giáo viên xếp loại trung bình. Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng tiếp tục đẩy mạnh hiệu quả các biện pháp bồi dưỡng giáo viên trong công tác chuyên môn, kỹ năng quản lý nhóm lớp cũng như kỹ năng giao tiếp sư phạm đối với cấp trên, bạn đồng nghiệp và phụ huynh học sinh nhằm nâng cao chất lượng trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ để việc đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt tốt nhiều hơn.
2.2.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2/3.
2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên:
Mức 1:
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
2.3.1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 Liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm 01 kế toán; 01 văn thư; 02 bảo vệ; 01 nhân viên phục vụ; 01 nhân viên y tế kiêm nhiệm công tác thủ quỹ và 04 cấp dưỡng [H1-1.4-04].
b) Nhân viên nhà trường được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực thực tế của từng người: Nhân viên y tế có trình độ trung cấp Điều dưỡng, kế toán đạt trình độ chuyên môn Cao đẳng kế toán, văn thư có trình độ trung cấp văn thư lưu trữ. Nhà trường có 4/4 cấp dưỡng đã được tập huấn lớp Vệ sinh an toàn thực phẩm và có trình độ sơ cấp nấu ăn, 01 nhân viên cấp dưỡng có trình độ trung cấp [H2-M1-2.3-02].
c) Nhân viên của nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 36 của Điều lệ trường mầm non: Kế toán thực hiện thu chi và báo cáo tài chính; Văn thư chịu trách nhiệm giao nhận, lưu trữ công văn đi và đến; Nhân viên y tế đang theo học lớp trung cấp Điều dưỡng kiêm thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ và theo dõi, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Cấp dưỡng nấu ăn cho trẻ và đội ngũ, thực hiện đầy đủ sổ sách bán trú bao gồm tiếp phẩm thực phẩm, thực hiện sơ chế biến và lưu thức ăn, trường có 3/4 cấp dưỡng chưa đạt trình độ trung cấp nấu ăn; Bảo vệ trông giữ tài sản, cơ sở vật chất của nhà trường và được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định chung [H2-2.3-01], Kết quả: 10/10 nhân vên đều đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ nhiều năm liền (đạt 100%) (thông qua bảng nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức và viên chức hằng năm) [H1-1.4-08].
Mức 2:
- Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định.
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 và Khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/03/2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập [H1-1.4-04].
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểmđánh giá nhà trường không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.4-04].
Mức 3:
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm. Nhân viên y tế có trình độ trung cấp Điều dưỡng, kế toán đạt trình độ chuyên môn Cao đẳng kế toán, văn thư có trình độ trung cấp văn thư lưu trữ. Nhà trường có 4/4 nhân viên cấp dưỡng đã được tập huấn lớp Vệ sinh an toàn thực phẩm và có trình độ sơ cấp nấu ăn trong đó 01 nhân viên cấp dưỡng có trình độ Trung cấp [H1-1.4-04].
b) Hằng năm, các nhân viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm khi có lớp [H1-1.1-04].
2.3.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định, đội ngũ nhân viên có tinh thần trách nhiệm trong công tác, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2.3.3. Điểm yếu:
Hiện nay, trường vẫn còn có 03 nhân viên cấp dưỡng chưa đạt trình độ trung cấp và 01 nhân viên bảo vệ chưa qua lớp bồi dưỡng về chuyên môn do lớn tuổi.
2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo, nhà trường sẽ khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhân viên cấp dưỡng tham gia lớp trung cấp nấu ăn nhằm đáp ứng trình độ chuẩn.
2.3.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.2, 3/3
Kết luận về Tiêu chuẩn 2:
Điểm mạnh nổi bật:
Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường được cơ cấu đầy đủ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. 100% cán bộ, giáo viên đạt trình độ trên chuẩn và được đánh giá xếp loại từ khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điểm yếu cơ bản:
04 giáo viên trình độ trung cấp, 03 nhân viên cấp dưỡng có trình độ sơ cấp nấu ăn, 01 bảo vệ chưa qua các lớp bồi dưỡng về chuyên môn.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 03/03.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/03.
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
Mở đầu:
Cơ sở vật chất trong trường mầm non là điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Đầu tư cơ sở vật chất chính là tạo ra môi trường sư phạm có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, từ đó tạo cho trẻ môi trường hoạt động hấp dẫn mang tính giáo dục cao đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục mầm non, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy năng lực trong việc chăm sóc giáo, dục trẻ. Chính vì vậy, song song với việc nâng chất lượng đội ngũ, trường Mầm non 11A đã từng bước bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong nhà trường.
3.1. Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
Mức 1:
a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định;
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;
c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.
Mức 2:
a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định;
b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập;
c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
Mức 3:
Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.
3.1.1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường có hai cơ sở, có tổng diện tích đất sử dụng là 2138,2m2 , diện tích sử dụng bình quân 2138.2 /347=6,16m2/trẻ, chưa đạt diện tích sử dụng bình quân tối thiểu cho 01 trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non nhưng đối với quy định của thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ số này đạt [H3-3.1-01].
b) Hai cơ sở trường đều có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ [H3-3.1-02].
c) Trường có hai cơ sở đều có sân chơi cho trẻ hoạt động với diện tích sân chơi ở cơ sở 01 là 352m2, diện tích sân chơi ở cơ sở 02 là 302m2, có cây xanh, bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng. Tuy nhiên, sân chơi ở cơ sở 474 Lê Quang Định còn hạn chế về diện tích, chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu cây xanh tạo bóng mát trong sân trường, trường đã tận dụng sân thượng trên lầu để bố trí cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời và khu vực trồng rau cho trẻ hoạt động [H3-3.1-02].
Mức 2:
a) Nhà trường có hai cơ sở, có tổng diện tích đất sử dụng là 2138,2m2, diện tích sử dụng bình quân 2138.2/347=6,16m2/trẻ, chưa đạt diện tích sử dụng bình quân tối thiểu cho 01 trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non nhưng đối với quy định của thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ số này đạt [H3-3.1-01], diện tích sân vườn 654m2/347=1,88m2/trẻ, không đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non [H3-3.1-01].
b) Khuôn viên nhà trường có tường rào bao quanh ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều mảng cỏ xanh tạo sự mát mẻ và mỹ quan cho sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có góc cây xanh tại các lớp cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].
c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định, Khu vực trẻ chơi ngoài trời ở 2 cơ sở được lát gạch.Trong sân trường có các loại đồ chơi cho trẻ chơi như đu quay, cầu tuột, xích đu, khung chui, bóng rổ, có khu vực chơi các trò chơi vận động, khu vực chơi riêng cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo. Tuy nhiên đồ chơi ở cơ sở 2 quá cũ cần được trang bị mới [H3-3.1-02]
Mức 3:
Ở cơ sở 1, nhà trường đã tận dụng diện tích đất ở các tầng để phân chia khu vực sân chơi cho trẻ phù hợp với từng độ tuổi. Tuy nhiên diện tích sân chơi không nhiều nên cũng có một phần ảnh hưởng đến lượng vận động của trẻ, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế [H3-3.1-03]; [H1-1.4-06].
3.1.2. Điểm mạnh:
Trường có các công trình được xây dựng kiên cố theo quy định của Điều lệ trường mầm non, hệ thống nước đủ dùng, có hệ thống cống rãnh thoát nước tốt.
Sân chơi đảm bảo an toàn và có đồ chơi theo quy định tại Thông tư số 32/2012/TT-BGĐT ngày 14/9/2012 về Ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.
3.1.3. Điểm yếu:
Diện tích đất so với số trẻ chưa đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, đồ chơi ngoài trời ở cơ sở 2 quá cũ cần được trang bị mới.
3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì, đảm bảo môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch phối kết hợp với phụ huynh trang bị đồ chơi ngoài trời cho cơ sở 2, giảm sĩ số trẻ ở mỗi lớp để đảm bảo diện tích bình quân của mỗi trẻ theo quy định.
3.1.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1/3.
3.2. Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
Mức 1:
a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi;
b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Mức 2:
a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định;
b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
Mức 3:
Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.
3.2.1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Năm học 2018-2019, trường có 347 trẻ được phân chia vào 12 nhóm, lớp theo đúng độ tuổi như sau: 01 nhóm nhà trẻ (01 nhóm 19-24 tháng; 02 nhóm 25-36 tháng), 03 lớp mầm, 03 lớp chồi và 03 lớp Lá [H3-3.2-01].
b) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ của trẻ được sử dụng chung. Nhà trường có phòng giáo dục nghệ thuật , phòng giáo dục thể chất đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
[H3-3.1-01].
c) Nhà trường có đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt, máy lạnh được trang bị ở các phòng, đảm bảo ánh sáng tự nhiên, phòng thoáng mát. Mỗi lớp đều được trang bị đầy đủ tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, các học liệu cần thiết cho trẻ hoạt động. Tuy nhiên dụng cụ giáo dục thể chất đã hư hỏng như dụng cụ ném, vòng chui… cần được trang bị mới để tổ chức các hoạt động phát triển thể chất [H1-1.4-06]; [H3-3.2-01].
Mức 2:
a) Phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ được sử dụng chung, phòng giáo dục nghệ thuật có diện tích 55m2, phòng giáo dục thể chất có diện tích 55m2 chưa đảm bảo đạt chuẩn theo quy định [H3-3.1-01].
b) Tất cả các phòng ở nhóm, lớp và phòng chức năng đều được trang bị tủ, kệ, thùng đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng [H1-1.4-06].
Mức 3:
Không có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ , nhà trường không tổ chức cho trẻ học tin học và âm nhạc [H3-3.1-01].
3.2.2. Điểm mạnh:
Phòng sinh hoạt chung kết hợp phòng ngủ của trẻ đảm bảo yêu cầu về ánh sáng, an toàn và được trang bị đầy đủ các thiết bị, đồ dùng phục vụ cho trẻ.
Nhà trường trang bị đẩy đủ hệ thống tủ, giá đựng đồ chơi, tài liệu đảm bảo theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
3.2.3. Điểm yếu:
Diện tích các phòng chức năng chưa đảm bảo diện tích theo quy định, các dụng cụ, đồ dùng phòng giáo dục thể chất đã cũ.
3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng chỉ đạo Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục lên kế hoạch trang bị mua sắm bổ sung đồ dùng, dụng cụ phòng giáo dục thể chất cho cháu để tạo sự hứng thú, tăng cường lượng vận động cho trẻ khi tham gia hoạt động.
3.2.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1 /3.
3. Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị:
Mức 1:
a) Có các loại phòng theo quy định;
b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;
c) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Mức 2:
a) Đảm bảo diện tích theo quy định;
b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.
Mức 3:
Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
3.3.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Trường có đủ các loại phòng theo quy định: Phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng, phòng Tài vụ, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên, khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trường không có phòng nghỉ cho cấp dưỡng, vì vậy nhà trường bố trí cho nhân viên cấp dưỡng nghỉ trưa ở phòng đa chức năng.
b) Các phòng làm việc đều được trang bị đầy đủ các bảng biểu, bàn ghế, máy vi tính, máy chiếu, máy in, tủ hồ sơ, âm ly phục vụ cho hội họp, sinh hoạt chuyên môn. Phòng y tế có đầy đủ các thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có cân điện tử, thước đo, tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khỏe trẻ và phác đồ sơ cấp cứu, có các loại sổ sách theo dõi sức khỏe trẻ theo yêu cầu. Nhà vệ sinh có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên sử dụng đảm bảo không ô nhiễm môi trường [H1-1.4-06]; [H2-2.3-01];
[H3-3.3-01].
c) Có khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được trang bị mái che, bình chữa cháy, bố trí hợp lý, trật tự.
Mức 2:
a) Nhà trường có đầy đủ các loại phòng, đảm bảo diện tích theo quy định tại Điều lệ trường mầm non: Phòng Hiệu trưởng diện tích 17m2, Phòng Phó hiệu trưởng ở cơ sở 1 diện tích 19m2 phòng Phó Hiệu trưởng ở cơ sở 2 có diện tích 19m2, phòng hành chính quản trị diện tích 28m2, phòng y tế ở cơ sở 1 có diện tích 14m2, phòng y tế ở cơ sở 2 có diện tích 13m2, phòng bảo vệ có diện tích 4m2, có 03 phòng vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên diện tích 25m2 và khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên diện tích 40m2 , có khu vực giặt, hấp khăn và phơi khăn [H3-3.1-01].
b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.
Mức 3:
a) Có đủ các phòng, chưa đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
3.3.2. Điểm mạnh:
Trường có đầy đủ các loại phòng theo quy định, được trang bị đầy đủ các phương tiện, đồ dùng phục vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác. Các phòng được thiết kế đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
3.3.3. Điểm yếu:
Diện tích phòng bảo vệ chưa đạt yêu cầu, chưa có phòng nghỉ cho nhân viên và phòng Phó hiệu trưởng ở cơ sở 01 chưa được đầu tư tốt.
3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019, nhà trường tiếp tục duy trì việc hoạt động có hiệu quả các phòng ban. Đồng thời sử dụng thêm vách ngăn di động tạo phòng nghỉ cho nhân viên ở phía trước khu vực bếp; tham mưu với cấp lãnh đạo có kế hoạch cơi nới phòng bảo vệ; đầu tư các trang thiết bị cho phòng Phó Hiệu trưởng tại cơ sở 01.
3.3.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1 /3.
3.4. Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn:
Mức 1:
a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Mức 2:
Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
Mức 3:
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
3.4.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Bếp ăn của nhà trường được xây dựng kiên cố theo quy định Điều lệ trường mầm non [H3-3.1-01]; [H3-3.4-01].
b) Nhà bếp có kho chứa thực phẩm, được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm [H3-3.4-01]; [H3-3.4-02].
c) Nhà trường trang bị đầy đủ đồ dùng lưu mẫu theo quy định như: Tủ lạnh, hộp đựng mẫu lưu bằng inox, nhiệt kế; thực hiện lưu mẫu thức ăn được bảo quản riêng biệt với các thực phẩm khác, nhiệt độ bảo quản mẫu thức ăn lưu từ 2°C đến 8°C theo quy định của Bộ Y tế [H3-3.4-02].
Mức 2:
Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều 29 Điều lệ trường mầm non với diện tích 120m2/347 trẻ bình quân 0,34m2/trẻ, Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều [H3-3.1-01]. Nhà bếp được trang bị đầy đủ đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn bán trú tại trường; có dụng cụ chế biến thực phẩm bằng inox đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm. Có đủ nước sử dụng đảm bảo cho việc nấu ăn và sinh hoạt hằng ngày của trẻ, chất lượng nước được cơ quan y tế kiểm định [H3-3.4-03]; dùng nước tinh khiết Ion life có hợp đồng cụ thể rõ ràng về trách nhiệm [H3-3.4-04]. Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ [H1-1.10-04];
[H3-3.4-05].
Mức 3:
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non, thông thoáng, có đủ ánh sáng; Tường, trần nhà và sàn nhà nhẵn, bằng phẳng, không có các khe rãnh, góc cạnh, gờ dễ bám bụi, chất bẩn, thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng; Bàn, ghế, dụng cụ, phương tiện được làm bằng inox dễ cọ rửa. Có đủ các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc làm vệ sinh và khử trùng; Dụng cụ chứa thức ăn và sử dụng để ăn uống được làm bằng vật liệu inox dễ làm vệ sinh; Có hệ thống cung cấp nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn; Các dụng cụ chứa đựng rác được làm bằng vật liệu nhựa chắc chắn, có nắp đậy và làm vệ sinh hàng ngày.
3.4.2. Điểm mạnh:
Bếp ăn đủ diện tích, được xây dựng kiên cố và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.
3.4.3. Điểm yếu:
Chưa có phương tiện phân loại, thu gom và vận chuyển rác, thực phẩm, thức ăn thừa.
3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục thực hiện quy trình bếp một chiều, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch cải tạo để có phương tiện phân loại, thu gom và vận chuyển rác, thực phẩm, thức ăn thừa.
3.4.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1, 2, 3/3.
3.5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi:
Mức 1:
a) Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3:
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
3.5.1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 Ban hành danh mục đồ dùng - đồ chơi -thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non [H1-1.4-06].
b) Nhà trường có trang bị các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục cho các lớp. Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục chỉ đạo, vận động giáo viên và trẻ các lớp sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có để tạo ra các đồ dùng - đồ chơi mới lạ, có tính giáo dục, đảm bảo an toàn và làm phong phú hơn cho các hoạt động của trẻ [H3-3.5-01].
c) Hằng năm, các thiết bị được cán bộ, giáo viên, nhân viên kiểm kê, sửa chữa đồ dùng, đồ chơi để đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi sử dụng [H1-1.4-06]; [H1-1.6-02].
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính của nhà trường được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học như: mạng nội bộ, cổng thông tin điện tử, phần mềm bán trú [H1-1.6-03].
b) Nhà trường có đủ các thiết bị dạy học theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 Ban hành danh mục đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non: Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp. Có tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu. Có đầy đủ hệ thống đèn, quạt, máy lạnh cho các lớp [H1-1.4-06].
c) Hằng năm, nhà trường có bổ sung thêm các thiết bị dạy học ngoài danh mục tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 [H1-1.4-06]; [H1-1.6-01]. Các thiết bị dạy học do giáo viên tự làm phù hợp với từng lứa tuổi và mục tiêu Chương trình giáo dục mầm non. Tuy nhiên, đồ chơi ở các góc của giáo viên tự làm chưa đa dạng và chưa có độ bền cao [H3-3.5-01].
Mức 3:
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được giáo viên khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H1-1.4-06]; [H1-1.7-06].
3.5.2. Điểm mạnh:
Nhà trường đầu tư đầy đủ đồ dùng, đồ chơi theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định và đồ chơi tự làm đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ, được giáo viên khai thác, sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
3.5.3. Điểm yếu:
Đồ chơi ở các góc của giáo viên tự làm chưa đa dạng và chưa có độ bền cao.
3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì những mặt mạnh đã đạt được và cán bộ quản lý chỉ đạo, động viên giáo viên đẩy mạnh hiệu quả việc sáng tạo đồ dùng - đồ chơi nhằm làm phong phú các hoạt động học và chơi của trẻ.
3.5.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1, 2, 3/3.
3.6. Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
3.6.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên khô ráo, thoáng mát đảm bảo không ô nhiễm môi trường, thuận lợi cho việc sử dụng [H3-3.6-01].
b) Hệ thống thoát nước, cống rãnh luôn thông thoáng đảm bảo vệ sinh môi trường; nguồn nước uống, nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ đảm bảo đủ, an toàn khi sử dụng [H3-3.4-03]; [H3-3.6-02].
c) Nhà trường có hệ thống thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường như: bố trí đủ các phương tiện, dụng cụ để chứa đựng và phân loại rác; các dụng cụ này thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng [H1-1.4-06]. Được đơn vị Vệ sinh môi trường Thống Nhất thu gom rác hằng ngày đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường [H3-3.4-04].
Mức 2:
a) Khu vệ sinh cho trẻ, phòng vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định tại Điều lệ trường mầm non: Phòng vệ sinh cho trẻ có diện tích 171m2/471 đạt 0,4m2/trẻ; đối với trẻ mẫu giáo có chỗ riêng cho trẻ trai, trẻ gái. Phòng vệ sinh có các thiết bị: Vòi nước rửa tay; có bồn tiểu, bồn cầu. Có phòng vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tuy nhiên, phòng vệ sinh của nhóm nhà trẻ chưa được xây dựng riêng cho cho trẻ trai, trẻ gái để thuận tiện cho trẻ sử dụng [H1-1.4-06];
[H3-3.1-01].
b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế: Nhà trường sử dụng nguồn nước của Công ty cấp nước Gia Định đủ điều kiện cung cấp nước ăn uống và nước sinh hoạt [H3-3.4-03]; [H3-3.4-05]; [H3-3.6-02].
3.6.2. Điểm mạnh:
Khu vực vệ sinh cho trẻ có đầy đủ các thiết bị đồ dùng. Có hệ thống nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh. Bố trí đủ các phương tiện, dụng cụ có nắp đậy để phân loại, chứa đựng rác hằng ngày không gây ô nhiễm môi trường.
3.6.3. Điểm yếu:
Phòng vệ sinh của nhóm nhà trẻ chưa được xây dựng riêng cho trẻ trai,
trẻ gái
3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục đầu tư trang bị đồ dùng khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ; đảm bảo nguồn nước sạch và xử lý rác thải theo quy định. Giáo viên bố trí sắp xếp trẻ nhà trẻ vệ sinh hợp lý cho trẻ trai và gái.
3.6.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2/2.
Kết luận về Tiêu chuẩn 3:
Điểm mạnh nổi bật:
Nhà trường được xây dựng kiên cố; có biển tên trường, khuôn viên được bao quanh bằng tường rào chắc chắn; Số phòng tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi. Bếp ăn được tổ chức theo dây chuyền một chiều, thức ăn được lưu hằng ngày. Các lớp có đầy đủ đồ dùng, đồ chơi theo quy định. Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh. Xử lý rác thải hằng ngày, không gây ô nhiễm môi trường.
Điểm yếu cơ bản:
Diện tích đất bình quân cho trẻ chưa đủ theo quy định 8m2/trẻ, diện tích phòng bảo vệ nhỏ hơn so với quy định.
Đồ chơi ở các góc của giáo viên tự làm chưa phong phú và chưa có độ bền cao. .Nhà trường chưa có phòng riêng để trẻ học ngoại ngữ.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 06/06.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/06.
4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Mở đầu:
Trường có thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và chi hội phụ huynh các lớp, được tổ chức hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường luôn chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ. Giáo viên các lớp xây dựng góc tuyên truyền và cung cấp đầy đủ các nội dung trẻ học ở trường mầm non tới phụ huynh học sinh.
Nhà trường luôn làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để nâng chất lượng chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng trẻ.
1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ.
Mức 1:
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Mức 3:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
4.1.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Hằng năm, Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi nhóm, lớp và của trường được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4.1-01].
b) Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường xây dựng kế hoạch hoạt động theo từng năm học [H4-4.1-01].
c) Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đảm bảo đúng tiến độ [H4-4.1-01].
Mức 2:
Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục chăm sóc, giáo dục trẻ, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh thông qua các buổi họp cha mẹ học sinh của trường [H4-4.1-01].
Mức 3:
Ban đại diện cha mẹ trẻ em phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh: Tuy nhiên vẫn còn một số phụ huynh còn quá trẻ thường giao con cho ông bà đưa đón và chăm sóc nên việc phối hợp chăm sóc giáo dục chưa đạt hiệu quả cao [H4-4.1-02].
4.1.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh và hoạt động đúng theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
4.1.3. Điểm yếu:
Vẫn còn một số phụ huynh còn quá trẻ hoặc bận đi làm thường giao con cho ông bà, anh chị đưa đón và chăm sóc nên việc phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ chưa đạt hiệu quả cao.
4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì và phối hợp có hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục. Hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh thảo luận tìm biện pháp phối hợp với các phụ huynh quan tâm hơn trong việc quan tâm chăm sóc giáo dục trẻ được tốt hơn.
4.1.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2/3.
4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.
Mức 1:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Mức 3:
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
4.2.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục: công tác huy động trẻ trong độ tuổi mầm non ra lớp, thực hiện hồ sơ Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, hỗ trợ trong công tác đảm bảo an ninh trật tự trong và ngoài nhà trường [H1-1.10-01], [H4-4.2-01].
b) Nhà trường có các biện pháp và hình thức để tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường: thông qua các cuộc họp của cha mẹ học sinh của lớp, bảng tuyên truyền của trường, lớp, sổ bé ngoan, sổ liên lạc hằng tháng, trao đổi giữa giáo viên và cha mẹ học sinh ở giờ đón, trả trẻ [H4-4.1-02]; [H4-4.2-02]; [H4-4.2-03].
c) Nhà trường huy động sự tham gia đóng góp tự nguyện của các cá nhân mạnh thường quân và Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động phụ huynh tự nguyện đóng góp thực hiện công trình của hội trang bị đồ dùng, đồ chơi, quà thưởng cho các cháu năm học [H4-4.1-01].
Mức 2:
a) Nhà trường tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển: Thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, hỗ trợ trong công tác đảm bảo an ninh trật tự trong và ngoài nhà trường [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04]; [H1-1.10-01]; [H4-4.2-01].
b) Nhà trường phối hợp với Công an Phường 11A đảm bảo an ninh trật tự trong tổ chức các hoạt động lễ hội bé đến trường, lễ hội tổng kết năm học [H1-1.10-01], phối hợp với Phường Đội 11 tổ chức lễ hội 22/12 [H1-1.10-01].
Mức 3:
Hiệu trưởng tham mưu tốt với chính quyền.Tuy nhiên công tác phối hợp với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Phường 11 hiệu quả chưa cao, chưa thu hút vận động được sự đóng góp hỗ trợ về vật chất tài chính để xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04]; [H3-3.1-01].
4.2.2. Điểm mạnh:
Hiệu trưởng tham mưu tốt với chính quyền: Phối hợp với công an Phường 11 và Phường Đội 11 để đảm bảo an ninh trật tự và tổ chức các hoạt động lễ hội.
4.2.3. Điểm yếu:
Công tác phối hợp với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Phường 11 hiệu quả chưa cao, chưa thu hút vận động được sự đóng góp hỗ trợ về vật chất tài chính.
4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục tham mưu tốt với chính quyền. Hiệu trưởng phối hợp có hiệu quả hơn với các tổ chức, cá nhân vận động hỗ trợ về vật chất, phối hợp tổ chức các hoạt động để xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
4.2.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2/3.
Kết luận về Tiêu chuẩn 4:
Điểm mạnh nổi bật:
Nhà trường có thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh và hoạt động đúng theo Điều lệ. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để thực hiện mục tiêu, nội dung kế hoạch giáo dục.
Điểm yếu cơ bản:
Vẫn còn một số phụ huynh còn quá trẻ hoặc bận đi làm thường giao con cho ông bà, anh chị đưa đón và chăm sóc nên việc phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ chưa đạt hiệu quả cao.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 02/02.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/02.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Mở đầu:
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non là nền tảng cho các bậc học tiếp theo. Chính vì vậy, việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non là nhiệm vụ hàng đầu và là yếu tố đầu tiên để hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ
1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Mức 1:
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
Mức 2:
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng.
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.
Mức 3:
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương.
b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
5.1.1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường có tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch theo Thông tư 17 và 28 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, riêng khối Lá có sử dụng thêm Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi trong việc lập kế hoạch theo chương trình Mindjet Mindmanager phù hợp từng độ tuổi và khả năng của trẻ [H1-1.1-04]; [H1-1.6-04]; [H1-1.6-05]; [H5-5.1-01].
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với quy định về chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh, với điều kiện thực tế nhà trường thông qua các tiết thao giảng chuyên đề trọng tâm của từng năm học [H1-1.4-10], tiết dự giờ hằng tháng [H1-1.7-06], các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ [H1-1.4-05], của trường [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].
c) Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non thông qua mạng nội bộ kiểm tra kế hoạch giáo viên, qua các tiết dự giờ đột xuất và báo trước để đánh giá rút kinh nghiệm nhằm giúp giáo viên điều chỉnh kịp thời trong việc thực hiện [H1-1.6-04]; [H1-1.7-06]. Hằng tháng, qua các buổi họp chuyên môn, đánh giá, rút kinh nghiệm để có hướng bồi dưỡng tay nghề cho giáo viên, nhân viên nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].
Mức 2:
a) 24/24 tỷ lệ 100% giáo viên có tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đúng theo kế hoạch giáo dục, đảm bảo chất lượng [H1-1.6-05]; [H1-1.7-06].
b) Nhà trường có bồi dưỡng, hướng dẫn giáo viên biết lựa chọn mục tiêu, nội dung giáo dục nhằm phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ [H1-1.6-05]; [H1-1.7-06]; [H5-5.1-01].
Mức 3:
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở học tập của các nước trong khu vực đúng quy định, áp dụng hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và địa phương. Tuy nhiên, cán bộ quản lý cần tham thêm chương trình giáo dục của các nước trên thế giới để [H1-1.6-04]; [H1-1.7-06];
b) Hằng năm, nhà trường có tổng kết, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, từ đó có biện pháp để điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ thông qua báo cáo hằng tháng và triển khai trong các buổi họp [H1-1.1-04]; [H1-1.2-04].
5.1.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và có biện pháp điều chỉnh kịp thời phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và địa phương nhằm giúp giáo viên, nhân viên thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ đạt hiệu quả theo yêu cầu.
5.1.3. Điểm yếu:
Cán bộ quản lý cần tham khảo , nghiên cứu thêm chương trình giáo dục của các nước trên thế giới để áp dụng vào chương trình giảng dạy đạt hiệu quả hơn.
5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo cán bộ quản lý tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Chương trình giáo dục mầm non và tham gia các buổi bồi dưỡng chuyên môn về chương trình giáo dục của các nước trên thế giới do Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh tổ chức. Hiệu trưởng chỉ đạo Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục hướng dẫn, gợi ý giáo viên biết lựa chọn nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của trẻ.
5.1.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2/3.
2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Mức 1:
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;
b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm;
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Mức 2:
Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.
Mức 3:
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
5.2.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) 24/24 tỷ lệ 100% giáo viên thực hiện linh hoạt các phương pháp tổ chức các hoạt động trong ngày cho trẻ, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục và khả năng của trẻ, điều kiện nhà trường [H1-1.7-06]; [H5-5.2-01].
b) 24/24 tỷ lệ 100% giáo viên có xây dựng môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm đảm bảo an toàn, thuận tiện cho trẻ sử dụng [H1-1.7-06]; [H5-5.2-01].
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế như: Tổ chức các hoạt động lễ hội: Bé vui đến trường, Lễ hội Trung thu, Bé chúc mừng cô 20/11, Bé vui Noel, Bé vui đón Xuân, Bé mừng mẹ và cô ngày 8 tháng 3, Lễ tổng kết năm học và lễ ra trường các bé 5 tuổi [H4-4.2-04] và tổ chức cho trẻ tham quan các khu du tích lịch sử tại địa phương: Đền thờ hai Bà Trưng; tham quan trường Tiểu học Bế Văn Đàn [H5-5.2-02].
Mức 2:
Thông qua các hoạt động trong ngày, 24/24 tỷ lệ 100% giáo viên tổ chức cho trẻ thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú và điều kiện thực tế của nhà trường [H1-1.6-05]; [H1-1.7-06]; [H5-5.2-03].
Mức 3:
21/24 tỷ lệ 87,5% giáo viên tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Tuy nhiên, 03/24 tỷ lệ 12,5% giáo viên chưa xây dựng môi trường kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ vui chơi, trải nghiệm [H1-1.1-04]; [H1-1.6-05].
5.2.2. Điểm mạnh:
100% giáo viên thực hiện linh hoạt các phương pháp tổ chức các hoạt động và xây dựng môi trường giáo dục theo hướng phát triển tính chủ động, sáng tạo của trẻ bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi và điều kiện thực tế.
5.2.3. Điểm yếu:
Ở một số lớp xây dựng môi trường chưa thường xuyên nên không kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ vui chơi, trải nghiệm.
5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo cán bộ quản lý tiếp tục chỉ đạo giáo viên thực hiện linh hoạt các phương pháp tổ chức các hoạt động và xây dựng môi trường giáo dục theo hướng phát triển tính chủ động, sáng tạo của trẻ bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi và điều kiện thực tế. Hiệu trưởng chỉ đạo phó hiệu trưởng chăm sóc giáo dục nhắc nhở giáo viên kịp thời xây dựng môi trường nhằm kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ vui chơi, trải nghiệm.
5.2.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,2,3/3.
3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ.
Mức 1:
a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ;
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 2:
a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.
b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định.
c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 3:
Có ít nhất 95% trẻ em khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
5.3.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Hàng năm, nhà trường phối hợp với Trung tâm y tế quận Bình Thạnh và Trạm y tế Phường 11 trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ: 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ, uống vacxin và thực hiện lịch tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế [H5-5.3-01].
b) Năm học 2018-2019, nhà trường có 347/347 tỷ lệ 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định [H5-5.3-02].
c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp và tích cực nhằm giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể hài hòa cân đối; các biện pháp đã tổ chức thực hiện như: Đối với trẻ suy dinh dưỡng (tăng cường thêm bữa phụ: phô mai, hột gà, uống sữa; xây dựng thực đơn giàu dinh dưỡng); Đối với trẻ thừa cân - béo phì (tăng cường cho trẻ vận động vào giờ thể dục sáng, hoạt động giữa giờ, thực hiện cho trẻ ăn thêm rau, giảm tinh bột; tuyên truyền với cha mẹ cho trẻ uống sữa ít béo, ăn trái cây). Tháng 9 năm 2018, nhà trường có 23/347 tỷ lệ 6,62% trẻ suy dinh dưỡng và 36/347 tỷ lệ 10,37% trẻ thừa cân, béo phì. Tính đến thời điểm tháng 03 năm 2019, số trẻ suy dinh dưỡng là 04/23 tỷ lệ 1,15%, 30/36 tỷ lệ 83,3% trẻ thừa cân, béo phì chưa được phục hồi [H5-5.3-02]; [H5-5.3-03].
Mức 2:
a) Nhà trường có tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ thông qua buổi họp cha mẹ học sinh và trong giờ đón, trả trẻ [H1-1.10-08]; [H4-4.1-01]; [H5-5.3-04].
b) Nhà trường có xây dựng thực đơn, khẩu phần dinh dưỡng đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định. Tính đến tháng 03 năm 2019 đến nay, nhu cầu năng lượng của 01 trẻ trong một ngày đạt khoảng 619 Kcal tại trường chiếm 52%. Số bữa ăn tại trường: 01 bữa chính và 02 bữa phụ. Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 37% năng lượng cả ngày, bữa phụ cung cấp từ 15% năng lượng cả ngày
[H1-1.1-04]; [H1-1.6-04].
c) Tính đến thời điểm tháng 03 năm 2019, nhà trường có 04/23 tỷ lệ 17,39% trẻ suy dinh dưỡng và 30/36 tỷ lệ 83,3% trẻ thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp. Tuy nhiên, tình trạng dinh dưỡng của trẻ thừa cân, béo phì chưa được cải thiện so với đầu năm học [H1-1.1-04];
[H5-5.3-03].
Mức 3:
Nhà trường có 313 /347 tỷ lệ 90,2% trẻ khỏe mạnh, có chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
5.3.2. Điểm mạnh:
Nhà trường phối hợp tốt với cơ sở y tế địa phương để tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ. 100% trẻ được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định. Có xây dựng thực đơn, khẩu phần dinh dưỡng đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định và có các biện pháp trong việc giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng.
5.3.3. Điểm yếu:
Tỉ lệ trẻ thừa cân, béo phì 30/347 (8,64%) còn cao và đa số chưa được cải thiện so với đầu năm học.
5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm 2018-2019 và những năm tiếp theo cán bộ quản lý phối hợp với cơ sở y tế địa phương để tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ. Thực hiện tốt việc theo dõi trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng. Xây dựng thực đơn, khẩu phần dinh dưỡng đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định và có các biện pháp trong việc giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Hiệu trưởng chỉ đạo Phó hiệu trưởng chăm sóc nuôi dưỡng tăng cường lượng vận động và phối hợp với che mẹ học sinh trong việc cải thiện chế độ dinh dưỡng cho trẻ thừa cân, béo phì.
5.3.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,3/3.
4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục.
Mức 1:
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
Mức 2:
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.
Mức 3:
a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;
b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.
5.4.1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Tính đến tháng 03 năm 2019, tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt tỷ lệ 91,3%. Đối với trẻ lứa tuổi nhà trẻ đạt tỷ lệ 81,6%, trẻ 3-4 tuổi, 4-5 tuổi đạt 86,7% [H1-1.5-02]; [H5-5.4-01].
b) Năm học 2013-2014 đến nay, tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non luôn đạt tỷ lệ 100% [H4-4.2-01].
c) Nhà trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập.
Mức 2:
a) Tính đến tháng 03 năm 2019, tỷ lệ chuyên cần đạt trẻ 5 tuổi đạt 91,3%, trẻ dưới 5 tuổi đạt 86,7%. Tuy nhiên, tỷ lệ chuyên cần của khối nhà trẻ so với các khối khác trong nhà trường đạt chưa cao (81,6%) vì sức đề kháng của trẻ còn yếu nên đi học chưa đều [H1-1.5-02]; [H5-5.4-01].
b) 90/90 tỷ lệ 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non [H4-4.2-01].
c) Nhà trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập.
Mức 3:
a) 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non [H5-5.4-02].
b) Nhà trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập [H1-1.1-04].
5.4.2. Điểm mạnh:
Trẻ 5 tuổi luôn đạt tỷ lệ chuyên cần 91,3% và hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non tỷ lệ 100%.
5.4.3. Điểm yếu:
Tỷ lệ chuyên cần của trẻ dưới 5 tuổi chưa cao (tỷ lệ 86,7%).
5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục thực hiện các biện pháp tuyên truyền, vận động giáo viên nhóm, lớp trẻ các khối tuổi thăm hỏi kịp thời khi cháu bệnh, phối hợp cùng cha mẹ chăm sóc sức khỏe cho trẻ tốt và động viên trẻ đi học đầy đủ để duy trì tỉ lệ chuyên cần và hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
5.4.5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1,3/3.
Kết luận về Tiêu chuẩn 5:
Điểm mạnh nổi bật:
Nhà trường có tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định. 100% trẻ được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng. 100% Trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non 100%. Phối hợp tốt với cơ sở y tế địa phương để tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ.
Điểm yếu cơ bản:
Tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì cải thiện chưa đạt hiệu quả. Tỷ lệ chuyên cần của các khối tuổi chưa đạt cao.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 04/04.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/04.
III. KẾT LUẬN CHUNG:
Thực hiện quy trình kiểm định chất lượng trường mầm non, trường Mầm non 11A đã triển khai và tiến hành công tác tự đánh giá để tự xem xét về hiện trạng và hiệu quả các hoạt động giáo dục; qua đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Công tác tự đánh giá không chỉ giúp nhà trường có cái nhìn tổng quát về thực trạng chất lượng các hoạt động giáo dục mà còn giúp nhà trường hiểu rõ mức độ yêu cầu cần đạt được của từng chỉ số, từng tiêu chí cụ thể. Việc xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu giúp nhà trường có kế hoạch cải tiến chất lượng thích hợp hơn nhằm đạt mục tiêu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
Với mục tiêu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng vững mạnh, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ trường Mầm non 11A không ngừng cố gắng duy trì và phát huy những điểm mạnh. Bên cạnh đó nhằm đẩy mạnh chất lượng giáo dục của nhà trường, cán bộ quản lý đã có sự quan tâm, chỉ đạo các hoạt động quản lý tài chính, cơ sở vật chất, cũng như phối hợp tốt với các lực lượng tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, góp phần vào việc chăm sóc giáo dục trẻ đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay.
- Số lượng và tỉ lệ phần trăm (%) các tiêu chí đạt và không đạt:
+ Mức 1:
* Các tiêu chí đạt: 25/25, tỷ lệ: 100%.
* Các tiêu chí không đạt: 00/25, tỷ lệ: 0%.
+ Mức 2:
* Các tiêu chí đạt: 17/25, tỷ lệ: 68%.
* Các tiêu chí không đạt: 08/25, tỷ lệ: 32%.
+ Mức 3:
* Các tiêu chí đạt: 08/19, tỷ lệ: 42,1%.
* Các tiêu chí không đạt: 10/19, tỷ lệ: 52,6%.
- Mức đánh giá của trường mầm non: Mức 1.
- Căn cứ theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, trường Mầm non 11A đề nghị đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 1./.
|
|
Bình Thạnh, ngày 05 tháng 4 năm 2019
HIỆU TRƯỞNG
Vũ Thị Bích Hạnh
|